bảng nhãn

bảng nhãn

Ông Nguyễn Đăng Đạo đỗ Bảng nhãn khoa thi năm 1685.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Danh hiệu cao quý thứ hai trong hệ thống khoa bảng phong kiến Việt Nam (sau Trạng nguyên, trước Thám hoa): "Bảng nhãn" tên gọi của học vị, danh hiệu dành cho người đỗ thứ hai trong kỳ thi Đình, kỳ thi cao nhất dưới thời phong kiến.
    • Người đỗ đạt danh hiệu này: "Bảng nhãn" cũng dùng để chỉ chính người đã thi đỗ được vua ban cho danh hiệu ấy.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông Nguyễn Đăng Đạo đỗ Bảng nhãn khoa thi năm 1685. (Ông Nguyễn Đăng Đạo đỗ danh hiệu Bảng nhãn trong khoa thi năm 1685.)
    • Danh hiệu Bảng nhãn niềm mơ ước của nhiều nho sinh xưa. (Danh hiệu Bảng nhãn niềm mơ ước của nhiều người đi học thời xưa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đỗ Bảng nhãn": cụm động từ chỉ việc thi đỗ được phong danh hiệu này.
    • Cụ tổ của dòng họ chúng tôi từng đỗ Bảng nhãn. (Cụ tổ của dòng họ chúng tôi từng thi đỗ danh hiệu Bảng nhãn.)
Biến thể từ gần giống
  • Tam khôi: (danh từ) chỉ ba danh hiệu cao nhất trong một khoa thi Đình thời phong kiến, bao gồm: Trạng nguyên (đỗ đầu), Bảng nhãn (đỗ nhì), Thám hoa (đỗ ba).
  • Tiến sĩ: (danh từ) danh hiệu chung cho những người đỗ đạt cao trong các kỳ thi thời phong kiến. Bảng nhãn một học vị thuộc hàng Tiến sĩ.
Từ đồng nghĩa
  • Nhị giáp Tiến sĩ: (danh từ) cách gọi khác theo thứ bậc, chỉ người đỗ thứ nhì, thuộc giáp thứ hai.
  • Á nguyên: (danh từ, ít dùng) nghĩa là người đỗ thứ nhì, chỉ sau nguyên (người đỗ đầu).
Lưu ý về ngữ dụng
  • Từ "bảng nhãn" ngày nay chủ yếu được dùng trong văn cảnh lịch sử, học thuật khi nói về khoa cử phong kiến. không còn được sử dụng trong đời sống hiện đại với ý nghĩa ban đầu.
  • Đây một từ Hán Việt, có thể phân tích cấu tạo: "bảng" (bảng vàng ghi tên người đỗ), "nhãn" (con mắt, ý chỉ người tinh anh, xuất chúng).